Phân Biệt Cách Dùng 每/měi 各/gè Trong Tiếng Hoa

Trong tiếng Hoa hai từ 每/měi 各gè đều là các đại từ, phó từ biểu thi ý nghĩa "Mỗi" nhấn mạnh từng cá thể. Đứng sau 每/měi và 各/gè là lượng từ hoặc số từ + danh từ. Ngoài ra, còn có thể kết hợp trực tiếp với danh từ.

每/měi [Đại từ, phó từ]

  • Đại từ: Mỗi. Chỉ từng đơn vị nhỏ trong tổng thể, khi nhấn mạnh nét tương đồng thường đi chung với 都/ dōu, 也/ yě, hoặc cũng có thể nhấn mạnh sự khác biệt.

Ví dụ

现在我们分成三组, 组五人。

Xiànzài wǒmen fēnchéng sān zǔ, měi zǔ wǔ rén.

Bây giờ chúng tôi chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 người.

  • Phó từ: Mỗi. Chỉ động tác thực hiện có quy luật.

Ví dụ

到春节,他都回家过年。

Měi dào chūnjié, tā dōu huí jiā guònián.

Mỗi dịp tết đến, anh ấy đều về nhà đón tết.

 各/ gè [Đại từ, phó từ]

  • Đại từ: Biểu thị ý nghĩa "các, tất cả". Chỉ các đơn vị nhỏ khác nhau trong tổng thể, nhấn mạnh sự khác biệt.

Ví dụ

这次会议请来了十多位来自省的专家。

Zhè cì huìyì qǐng láile shí duō wèi láizì gèshěng de zhuānjiā.

Cuộc họp lần này mời đến hơn 10 chuyên gia từ các tỉnh khác nhau.

  • Phó từ: Mỗi. Biểu thị mỗi cá thể, mỗi đơn vị.

Ví dụ

这几个方案有优点。

Zhè jǐ gè fāng'àn gè yǒu yōudiǎn.

Mỗi giải pháp này đều có ưu điểm.

 

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ PHƯỚC QUANG

❤️❤️❤️ Miễn 100% học phí cho học viên có hoàn cảnh khó khăn ❤️❤️❤️

Địa chỉ: 37 Đường 24A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, TP.HCM

Hotline: 0934.306.728 (gặp Cô Quang)

Email: tuequang1984@gmail.com

Website: https://ngoainguphuocquang.edu.vn

FanpageTrung Tâm Ngoại Ngữ Phước Quang - Tiếng Hoa Bình Tân


(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng